Các trường hợp được miễn thuế khi chuyển quyền sử dụng đất

Các trường hợp được miễn thuế khi chuyển quyền sử dụng đất: Khi mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho nhà, đất thì người bán có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân; tuy nhiên, có hai trường hợp sẽ được miễn thuế căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, như sau: 1. Mua bán, chuyển nhượng giữa người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân trong một số trường hợp. Cụ thể là chuyển nhượng giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau. Trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế. 2. Bán căn nhà, thửa đất duy nhất Cá nhân phát sinh thu nhập khi chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam sẽ được miễn thuế khi đáp ứng ba điều kiện. Thứ nhất, cá nhân chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, được xác định cụ thể như sau: – Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. – Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế. – Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế. Thứ hai, cá nhân có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày. Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp sổ hồng. Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp sổ hồng trước khi được cấp lại, cấp đổi. Thứ ba, phải chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở. Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.   Xem thêm: DỊCH VỤ LUẬT SƯ TẠI ĐỒNG NAI
Chưa có đánh giá nào
👁 1 lượt xem
0 lượt xem hôm nay

Bài viết liên quan:

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT Có thể nói rằng: đất đai (quyền sử dụng đất) là một loại tài sản rất đặc biệt trong của người dân Việt Nam. Loại tài sản này là đối tượng của nhiều giao dịch có giá trị cao với đa dạng các quan hệ pháp luật dẫn đến việc giải

Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường

Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường Căn cứ theo Điều 82 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất trong những trường hợp như sau: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013 gồm: + Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng

Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là gì? Theo khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử

Điều kiện tách thửa tại tỉnh Đồng Nai mới nhất năm 2022

Điều kiện tách thửa đất tại tỉnh Đồng Nai năm 2022 Điều kiện tách thửa tại Đồng Nai sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để ban hành. Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh

Giải quyết tranh chấp đất đai khi không có Giấy chứng nhận

Giải quyết tranh chấp đất đai khi không có Giấy chứng nhận 1. Thế nào là tranh chấp đất đai? Căn cứ khoản 24 Điều 3 Luật đất đai 2013 định nghĩa về tranh chấp đất đai như sau “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên

Các loại tranh chấp đất đai thường gặp hiện nay

Các loại tranh chấp đất đai thường gặp hiện nay Các loại tranh chấp đất đai thường gặp hiện nay về bản chất là những tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền hợp pháp đối với đất đai. Vậy, tranh chấp đất đai là gì? Những loại tranh chấp đất đai nào thường gặp hiện nay?

Tranh chấp đất đai giải quyết như thế nào?

Tranh chấp đất đai giải quyết như thế nào?  Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm: - Đơn khởi kiện theo mẫu. - Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định tại

Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Hồ sơ và thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin chuyển đất nông nghiệp sang đất ở như sau: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01. - Giấy