- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty cổ phần
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
- Công ty hợp danh
- Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
- Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
- Doanh nghiệp tư nhân
Bài viết liên quan:
Những lưu ý khi đặt tên doanh nghiệpCách đặt tên doanh nghiệp được quy định như thế nào trong Luật doanh nghiệp? Căn cứ quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 thì cách đặt tên doanh nghiệp được xác định như sau: - Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:Loại hình doanh nghiệp; Tên riêng. - Loại hình doanh
Người đại diện theo pháp luật của các loại hình công tyNgười đại diện theo pháp luật của các loại hình công ty 1. Như thế nào là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp? Theo Điều 12 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ
Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHHAi là người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH ? 1. Như thế nào là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp? Theo Điều 12 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa
Hồ sơ đăng ký kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệpTuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau. Cụ thể như sau: Căn cứ Điều 19, 20, 21, 22 của Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về các hồ sơ đăng ký kinh doanh như sau: 1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

